Cây Vối nếp
Cây Vối được nhiều người ưa chuộng vì nước lá Vối đậm đà, thơm ngon, lại phòng chống được nhiều bệnh tật. Vối có 2 loại là Vối nếp và Vối tẻ, Vối Nếp được nhiều người uống hơn vì có vị thơm ngon và đậm đà hơn.
Cây Vối nếp
1. Giới thiệu về cây Vối nếp
Cây vối có tên khoa học .
Đặc điểm thực vật:
Cây Vối là loại cây thân mộc cỡ vừa, cao từ 12–15m. Vỏ màu nâu đen, nứt dọc. Lá Vối có hình trái xoan ngược hay bầu dục, hình trứng rộng, giảm nhọn ở gốc, có mũi nhọn ngắn, hai mặt cùng màu nhạt có đốm màu nâu, phiến dày, dai, cứng, lá già có chấm đen ở mặt dưới. Hoa Vối nhỏ, màu trắng lục, họp thành cụm 3-5 hoa ở nách lá. Nụ hoa dài, 4 cánh, nhiều nhị. Cụm hoa hình tháp, trải ra ở kẽ các lá đã rụng. Cây ra hoa tháng 5-7. Quả hình cầu hay hình trứng, nhăn nheo, đường kính 7-12mm, khi chín màu tím. Toàn bộ lá, cành non và nụ cây Vối đều có mùi thơm dễ chịu. Cây vối nếp còn có các tên gọi khác như: Vối quế, vối kê, vối bắc… Cây vối tẻ còn có tên gọi khác là vối trâu.



Thành phần hóa học:
Phân biệt vối nếp với vối tẻ
Từ xưa nay, những người sống ở nông thôn hoặc sành về nước Vối đều có thể phân biệt dễ dàng 2 loại vối trên nhờ kinh nghiệm. Nhưng những người uống lần đầu, hoặc ở thành Phố, ít có điều kiện tiếp xúc với cây vối thì quả là khó khăn trong việc phân biệt. Trong dân gian, người xưa đã phân vối ra làm 2 loại, bởi hình dáng và mùi vị tương đối khác nhau, sau đây là cách phân biệt.

Phân biệt dựa vào hình thái: Cây Vối nếp có lá màu vàng xanh, nhỏ hơn bàn tay, còn cây Vối tẻ có lá màu xanh thẫm, hình thoi, to hơn bàn tay nhưng mỏng hơn lá vối nếp.
Phân biệt dựa vào hương vị: Lá Vối nếp khi dùng nấu nước uống có mùi thơm ngon dễ chịu hơn vối tẻ, nên người ta trồng nhiều vối nếp hơn vối tẻ và giá bán của vối nếp cũng cao hơn hẳn so với vối tẻ.
Về tên gọi: Vối Nếp có nhiều tên gọi như Vối Bắc, Vối Kê, Vối Quế. Vối Tẻ thì dân quê vẫn hay gọi là Vối Trâu
Về hình dáng: Lá vối nếp thường nhỏ hơn bàn tay. Vối Tẻ còn gọi là Vối Trâu vì lá vối tẻ rất to, bảng lá rộng hơn bàn tay, hình thoi. Lá vối tẻ mòng hơn lá vối nếp.
Về màu sắc: Vối nếp có màu xanh vàng, Vối tẻ có màu xanh đậm.
Về hương vị: nhiều người sử dụng nước Lá Vối Nếp cho rằng nó có hương vị đậm đà hơn hẳn vối Tẻ. Vì thế lá vối nếp được bán với giá cao hơn lá Vối tẻ.
2. Trồng, thu hái và sơ chế
Cây vối là cây ưa nắng, nên vị trí trồng bắt buộc phải có nắng và càng nhiều nắng càng tốt. Cây vối trồng để sử dụng lá có thể trồng trong chậu hoặc trồng đất vừa có tác dụng làm cảnh vừa lấy lá để sử dụng. Thời điểm trồng cây vối khu vực miền Nam có thể trồng quanh năm. Đất trồng cây vối nếp là loại đất tơi xốp, nhiều dinh dưỡng, có khả năng thoát nước tốt để cây không bị ngập úng vào mùa mưa.
Cây vối có tốc độ phát triển nhanh, sức đề kháng cao nên cũng không phải quan tâm nhiều đến vấn đề sâu bệnh. Thỉnh thoảng lá vối bị rầy, rệp gây hại dưới mặt lá chỉ cần phun thuốc 1-2 lần sẽ hết. Lưu ý sau mỗi lần lấy lá ta nên bón phân cho cây vối để cây phát triển trở lại.
Phân bố:
Trước đây, chúng vốn là cây mọc hoang. Khi khám phá ra những lợi ích nó mang đến thì người ta đã trồng ở khắp nơi. Chúng phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á và cả phía Bắc nước Úc. Ở Việt Nam, cây vối có mặt chủ yếu ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Hiện nay, chúng đã phổ biến hơn ở khắp các vùng miền.
Thành phần hoá học:
- Các bộ phận sử dụng: nụ, vỏ, lá, thân, rễ. Trong đó, nụ và lá được sử dụng nhiều nhất.
- Lá vối có vị đắng và chát nhẹ, tính mát.
- Theo các nghiên cứu và kết luận từ Viện Dược Liệu, lá có nhiều vitamin và khoáng chất, có 4% tinh dầu tannin. Ngoài ra, chúng có chứa nhiều chất kháng sinh nên còn có tác dụng sát khuẩn ngoài da.
3. Công dụng của cây Vối nếp
- Theo kinh nghiệm dân gian thường dùng lá, vỏ, thân, hoa làm thuốc chữa đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mạn tính, lỵ trực tràng.
- Theo đông y, lá vối có vị hơi chát, tính mát, không độc, tác dụng thanh nhiệt giải biểu, tiêu trệ, sát khuẩn.
- Nụ vối và lá vối có tác dụng kháng sinh đối với nhiều loại vi khuẩn như Gram+, Gram-, Streptococus (hemolytic và staman), vi trùng bạch hầu, Staphyllococcus, Pneumcoccus, phế cầu, Salmonella, Bacillus subtilis,… và không gây độc hại đối với cơ thể.
- Từ năm 1968, lá vối đã được đưa vào thành công trình nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Đông Y. Kết quả đã cho thấy thành phần kháng sinh ở cây rất cao, đặc biệt vào mùa đông. Môi trường đất không làm ảnh hưởng tới hoạt chất kháng sinh này. Các chất kháng sinh có tác dụng đối với hầu hết các vi khuẩn gây viêm da, và các biến chứng về hầu họng cũng như đường ruột. Ngoài ra, lá còn có tác dụng kiểm soát đường huyết vì có hoạt chất ức chế enzyme alpha – glucoside.
- Nụ vối chống oxy hóa cao, hỗ trợ phòng bệnh và điều trị bệnh tiểu đường, ngăn các biến chứng tiểu đường như: cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não…
- Từ lâu, nước vối giúp thanh nhiệt, lợi tiểu, thải độc, làm cho cơ thể dễ chịu. Ngoài ra, lá vối còn cung cấp thêm năng lượng khi cơ thể đang mệt mỏi vì lá vối tươi có nhiều vitamin và chất khoáng.
- Nếu cơ thể mệt mỏi, có thể sắc hỗn hợp gồm lá vối khô, cam thảo, trần bì tán bột, cùng với mấy lát gừng. Uống hàng ngày sẽ giúp cơ thể phục hồi.
- Đắp lá vối trị bỏng: Nước ép lá lá vối khi bôi lên vết phỏng sẽ làm cho co lại nhanh hơn. Nụ vối có tác dụng giảm mỡ máu, thải độc cho gan, gan nhiễm mỡ và các chứng bệnh viêm da cơ địa, dị ứng, mẩn ngứa, chốc đầu, lở loét
- Thành phần axit tannic giúp ức chế vi khuẩn, kháng khuẩn, chống viêm, chống virus và viễm da lở loét.

Liên hệ:
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài
📍 Địa chỉ: Thôn Vân Đài, xã Chí Hoà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
📞 Điện thoại: 0983 926 497
📲 Tư vấn Zalo 24/7: 0983 926 497
- Cơ sở 1: Thôn Vân Đài, xã Hồng Minh, Hưng Yên;
- Cơ sở 2: xóm Tam Văn, xã Văn Miếu, Phú Thọ;
- Cơ sở 3: Khu Phú Cường, xã Minh Hoà, Phú Thọ.

Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài còn có nhiều loại cây Dược liệu khác như: cây Địa hoàng, cây Giảo cổ lam 5 lá, cây Hoa hoè, cây Sâm tiên mao (sâm cau đen), cây Hương nhu, cây Cát sâm (sâm nam núi Dành), cây Ba kích tím, cây Đinh lăng, cây Xạ can, cây Hà Thủ Ô đỏ, cây Bách bộ, cây Gừng tím (ngải đen), cây Xáo Tam phân, cây Khổ sâm, cây Sâm Đại hành, cây Thiên niên kiện, cây Kim ngân hoa, Xạ đen…
Hy vọng rằng với những chia sẻ ở trên, quý khách hàng có thể chọn lựa cho mình những cây Dược liệu giống phù hợp với mong muốn và vùng đất nơi mình muốn trồng và phát triển cây dược liệu!


















Reviews
There are no reviews yet.