Cây Nghệ trắng
- Cây Nghệ Trắng (Curcuma zedoaria) là một dược liệu quý trong y học cổ truyền, nổi bật với hương thơm dễ chịu và nhiều công dụng chữa bệnh.
- Thân rễ nghệ trắng chứa nhiều hoạt chất kháng viêm, giúp hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau dạ dày và bảo vệ gan.
- Tinh dầu từ nghệ trắng có tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa, thường được sử dụng trong mỹ phẩm và liệu pháp hương thơm.
- Nghệ trắng giúp tăng cường tuần hoàn máu, hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt và cải thiện sức khỏe phụ nữ.
- Trồng nghệ trắng không chỉ mang lại giá trị dược liệu mà còn góp phần bảo vệ đất, cải thiện môi trường sinh thái.
1.Giới thiệu về cây Nghệ trắng
Đặc điểm cây Nghệ trắng
Cây Nghệ trắng có tên khoa học Curcuma aromatica Salisb, thuộc họ Gừng với các tên gọi khác là nghệ rừng, ngải dại, ngải mọi, ngải trắng, nghệ thơm. Nghệ trắng cũng thuộc chi Curcuma nhưng khác với nghệ vàng (Curcuma longa), nghệ đen (Curcuma zedoaria). Nghệ trắng có thân rễ phát triển thành nhiều củ mập, có màu trắng và thơm, mùi không nồng như củ nghệ vàng. Ở nhiều quốc gia như Ấn độ, Trung Quốc cũng trộn chung nghệ trắng với bột lá cà ri làm gia vị chế biến thức ăn.
Cây nghệ trắng là một loại cây thân thảo, có chiều cao từ 20 đến 60cm, có thể cao đến 1m. Củ nghệ trắng dài, hình trụ hoặc hình trứng, bên ngoài có nhiều vảy, ruột có màu vàng nhạt và rất thơm. Lá cây nghệ trắng hình giáo, mặt trên nhẵn và mặt dưới có lông mịn, lá dài, khoảng 30 đến 60cm, rộng khoảng 10 – 20 cm.
Hoa nghệ trắng mọc ở bên, có dạng hình nón và xếp chồng lên nhau. Mỗi cụm hoa có khoảng 3 đến 6 hoa mọc riêng lẻ. Ở gần phần gốc là vảy màu xanh nhạt, tiếp đến là vảy màu hồng hoặc tím nhạt mọc thưa. Hoa trên cùng có màu tím, mùa hoa của cây nghệ trắng nằm trong khoảng từ tháng 4 đến tháng 6.

Phân bố của cây Nghệ trắng
Nghệ trắng phân bố phần lớn ở các vùng có khí hậu nhiệt đới như Đông Nam Á, Nam Á, các nước Ấn Độ, Việt Nam, Lào, Malaysia, các tỉnh Quảng Tây, Vân Nam ở Trung Quốc. Cây thuốc thích mọc ở những vùng đất ẩm, ưa sáng và hay mọc dưới tán cây thưa, thường mọc trên nền đất ẩm ướt, tương đối màu mở như ở vùng làm rẫy, trong thung lũng và những nơi có bãi đất hoang mọc dọc đường đi,…Cây mọc ở nhưng nơi có độ cao gần 1000m, thường mọc tập trung thành đám, có hệ thống rễ phát triển mạnh mẽ, cây ra hoa quanh năm.
Ở Việt Nam cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, phân bố tập trung nhiều ở Hòa Bình (Mai Châu), Lai Châu (Điện Biên, Tuần Giáo), Sơn La (Mộc Châu, Yên Châu) và phía Nam Đắk Lắk, Quảng Bình, Lâm Đồng. Cho đến nay, củ nghệ trắng có đến 27 loại.
Thành phần hóa học: Bộ phận sử dụng của nghệ trắng là thân rễ. Nghệ trắng thường được dùng trong chiết xuất tinh dầu. Tinh dầu nghệ trắng có chứa các thành phần hóa học gồm 53% Borneol, 2,34% Alpha – Limonene Diepoxy, 7,78% Limonen, 16,61% Camphor, 3,1% Byclo và 1,42% Terpineol. Thân rễ có chứa 6.1% tinh dầu, màu trắng vàng nhớt và có mùi long não gồm hai chất dầu, một cái nhẹ, một cái nặng hơn nước, một chất nhựa mềm đắng, một chất chiết xuất cũng đắng, một chất màu là curcumin.



2. Trồng và thu hái
Củ nghệ trắng được trồng bằng củ giống vào mùa xuân và thu hái vào mùa thu hoặc đông. Sau khi thu hái, phần rễ con sẽ được loại bỏ, củ nghệ trắng được rửa sạch, ngâm 2 đến 3 giờ cho mềm, thái mỏng rồi đem sấy hoặc phơi khô, bảo quản dùng dần. Thân rễ nghệ trắng được thu hái vào mùa thu hoặc mùa đông. Sau khi thu hái, loại bỏ rễ con, đem rửa sạch và ngâm nước trong 2 – 3 giờ. Ủ mềm và thái thành lát mỏng, sau đó đem phơi hoặc sấy khô và bảo quản dùng dần. Bảo quản dược liệu ở điều kiện khô ráo, thoáng mát và tránh nơi có độ ẩm cao.
3. Công dụng của cây Nghệ trắng
Theo y học hiện đại:
- Nghệ trắng có tính kháng khuẩn, kháng viêm, điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, đường hô hấp;
- Ngăn ngừa ung thư, ngăn chặn và tiêu diệt sự phát triển của các khối u;
- Loại bỏ chất béo dư thừa trong máu;
- Giảm nguy cơ ngưng kết tập tiểu cầu, chống huyết khối, ngăn ngừa tình trạng tim mạch và tăng huyết áp;
- Hạn chế, điều trị cơn đau đầu và nhiễm khuẩn da;
- Điều trị mụn trứng cá và bệnh viêm da.
3.2. Tác dụng theo y học cổ truyền
Trong y học cổ truyền, nghệ trắng có tác dụng giải uất hành khí, trừ hoàng đản, lợi mật, lương huyết, phát ứ nên thường được chủ trị trong điều trị các bệnh lý sau:
- Trướng bụng, tức ngực, đau mạn sườn;
- Nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu ra máu;
- Xơ gan, đau nhức;
- Viêm gan mạn tính;
- Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh;
- Động kinh;
- Vàng da ứ mật;
- Đau nhức gân cốt.
Liên hệ:
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài
📍 Địa chỉ: Thôn Vân Đài, xã Chí Hoà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
📞 Điện thoại: 0983 926 497
📲 Tư vấn Zalo 24/7: 0983 926 497
- Cơ sở 1: Thôn Vân Đài, xã Hồng Minh, Hưng Yên;
- Cơ sở 2: xóm Tam Văn, xã Văn Miếu, Phú Thọ;
- Cơ sở 3: Khu Phú Cường, xã Minh Hoà, Phú Thọ.

Ngoài cây Nghệ trắng, Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài còn có nhiều loại cây Dược liệu khác như: cây Địa hoàng, cây Giảo cổ lam 5 lá, cây Hoa hoè, cây Sâm tiên mao (sâm cau đen), cây Hương nhu, cây Cát sâm (sâm nam núi Dành), cây Ba kích tím, cây Đinh lăng, cây Xạ can, cây Hà Thủ Ô đỏ, cây Bách bộ, cây Gừng tím (ngải đen), cây Xáo Tam phân, cây Khổ sâm, cây Sâm Đại hành, cây Thiên niên kiện, cây Kim ngân hoa, Xạ đen, Hương nhu, Ba kích tím, Hà thủ ô đỏ, Gừng gió…
Hy vọng rằng với những chia sẻ ở trên, quý khách hàng có thể chọn lựa cho mình những cây Dược liệu giống phù hợp với mong muốn và vùng đất nơi mình muốn trồng và phát triển cây dược liệu!










1 review for Cây Nghệ trắng
There are no reviews yet.