Cây Đinh lăng
Cây Đinh lăng là cây thuốc quý rất cần thiết trong đời sống hàng ngày. Rễ của cây đinh lăng được dùng làm thuốc bổ tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hoá kém, phụ nữa sau sinh ít sữa. Có nơi còn dùng chữa ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc. Lá chữa cảm sốt, giã đắp chữa mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương…

1. Giới thiệu về cây Đinh lăng
Cây đinh lăng đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền như một phương thuốc bổ, giúp làm tăng sức đề kháng của cơ thể. Đinh lăng có tên khoa học Polyscias ịrmicosa (L.) Harms (Panax fruticosum L), thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Đinh lăng (Polyscias fruticosa) hay còn gọi là cây gỏi cá, nam dương sâm, là loại cây lâu năm có nguồn gốc từ Ấn Độ. Đinh lăng là cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) của họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Cây này được trồng làm cảnh và làm thuốc trong đông y. Lá đinh lăng bóng màu xanh đậm ít nhất có ba nhánh như bị chia cắt nhiều. Các lá có hình dạng khác nhau từ hình trứng hẹp đến hình mũi mác và dài khoảng 10cm. Đinh lăng tính trên thế giới có khoảng 150 loài, còn ở Việt Nam phổ biến 7 loại đinh lăng:
- Cây đinh lăng lá nhỏ (phổ biến nhất)
- Cây đinh lăng lá to
- Đinh lăng đĩa
- Đinh lăng lá răng
- Đinh lăng lá tròn
- Đinh lăng lá vằn
- Đinh lăng mép lá bạc
Trong dân gian có nhiều loại cây có tên đinh lăng, tuy nhiên loại dùng làm thuốc là Đinh lăng lá nhỏ hay còn gọi là cây gỏi cá. Những loại cây sau cũng có tên tương tự nhưng không được dùng làm thuốc:
- Loại lá tròn (Polyscias balfouriana Baill): lá kép có 3 lá nhỏ hình tròn, đầu tù.
- Loại lá to hay đinh lăng lá ráng (Polyscias ilicifolia (Merr.) Baill.): Lá kép có 11 – 13 lá nhỏ, hình mác có răng cưa to và sâu.
- Đinh lăng trổ hoặc đinh lăng viền bạc (Polyscias guifoylei Baill.).

Đặc điểm thực vật:
Cây đinh lăng là loài cây có thân nhẵn, nhỏ, ở Việt Nam cây chỉ cao từ 0,8 – 1,5m, tùy vào tính chất vùng miền cây có thể cao hơn. Thân cây không có gai, lá kép có hình dạng như lông chim dài từ 20 – 40cm. Đinh lăng lá nhỏ có lá mọc so le, có bẹ, mép lá hình răng cưa không đều, có lá chét, phiến lá xẻ 3 lần lông chim, các đoạn đều có cuống. Cuốn lá gầy dài 3-10 mm có hình ống nhỏ, phiến lá có răng cưa không đều, lá có mùi thơm đặc trưng. Hoa của cây nở thành cụm có hình chùy ngắn mang nhiều hoa nhỏ. Quả của cây có hình dẹt dài 3 – 4mm, dày 1mm.

Thành phần hóa học:
Saponin triterpen được phân lập từ rễ và lá của Đinh lăng có cấu trúc olean như ladyginosid A (rễ và lá), zingibrosid R1 (lá), các polysciosid A, B, C, D, E, F, G, H), các polysacharid, polyacetylen. Nhiều nghiên cứu về thảo dược cho thấy, trong cây đinh lăng có nhiều vitamin và các axit amin có lợi cho sức khỏe gồm:
- Các vitamin nhóm B (B1, B2, B6)
- Trong rễ cây chứa nhiều glucosid, alcaloid, saponin, triterpen, tanin
- Trong lá có saponin triterpen, một genin đã xác định được là axit oleanolic.
- 13 loại axit amin (trong đó có lyzin, xystei, và methionin là những axít amin không thể thay thế được.
- Các nguyên tố vi lượng khác.
2. Thu hái và sơ chế
Trong dân gian thường thấy người ta dùng lá cây đinh lăng, tuy nhiên bộ phận dùng đúng là rễ đã phơi hay sấy khô. Thu hoạch rễ vào mùa thu đông sau khi cây trồng trên 5 năm, vào mùa này rễ cây mềm và chứa nhiều hoạt chất. Đào lấy rễ, rửa sạch, bóc lấy vỏ rễ, thái lát, phơi khô ở chỗ mát để giữ nguyên tính chất. Sau khi phơi khô, rễ cong queo, thường được thái thành các lát mỏng.
Đinh lăng sống: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.
Đinh lăng chế rượu gừng và mật: Tẩm rượu gừng 5% vào đinh lăng sống, trộn đều cho thấm rượu gừng, sao qua nhỏ lửa. Tẩm thêm mật ong, trộn đều cho thấm mật rồi sao vàng cho thơm. Dùng 5 lít rượu gừng 5% và 5 kg Mật ong cho 100kg dược liệu.

3. Công dụng của cây Đinh lăng
Đinh lăng dược liệu quý chữa được nhiều bệnh, do đó sẽ rất tốt nếu như trồng được vài cây Đinh lăng ở nhà hoặc vườn nhà.
- Bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực (vitamin B2, B1, B6, vitamin C, và các loại acid amin như lysin, methionin, cystein giúp tăng cường sức khỏe cho các bà mẹ vừa sau sinh). Cây đinh lăng có tính hàn, có thành phần hoạt chất saponin giống như nhân sâm giúp bổ thận, tráng dương, tăng cường chức năng sinh lý, tăng cường sinh lực.
- Kích thích lợi tiểu: Trong lá đinh lăng có chứa saponin triterpen và 5 hợp chất polyacetylen,… giúp tăng nhẹ co bóp tử cung và lợi tiểu mạnh.
- Tăng tuyến sữa cho phụ nữ sau sinh: Bên cạnh giúp bồi bổ sức khỏe, nhất là cho các bà mẹ sau sinh, cây đinh lăng còn giúp chữa tắc tia sữa, kích thích tuyến sữa cho phụ nữ sau sinh. Do tính hàn, giúp làm mát sữa, giàu 20 loại acid amin khác nhau, phytosterol, glycosid, tanin, acid hữu cơ, tinh dầu, sắt, magie, kali… các chất đều giúp các bà mẹ tăng tiết sữa và hạn chế tắc tia sữa.
- Chống suy giảm trí nhớ: Lá đinh lăng còn có tác dụng chống suy giảm trí nhớ, tăng cường cho hệ thần kinh bới chứa nhiều vitamin nhóm B nhất là vitamin B1.
- Cải thiện tình trạng biếng ăn: lá đinh lăng sẽ giúp cơ thể tăng cân, giúp ăn ngon hơn.
- Cải thiện tình trạng mất ngủ: Nhờ có chứa các hoạt chất với tác dụng ức chế men monoamine oxidase, giúp cho khả năng truyền dẫn thông tin tại xung thần kinh được kích thích từ đó xua tan cảm giác mệt mỏi (nguyên nhân của mất ngủ).
- Ngoài ra mùi thơm của lá đinh lăng còn có tác dụng an thần, đả thông kinh mạch giúp cho bạn ngủ sâu giấc và ngon hơn.
- Cải thiện chức năng gan: Cây đinh lăng chứa nhiều loại acid amin trong đó có chứa methionin. Đây là acid amin quan trọng có chức năng bảo vệ gan rất tốt và làm mát, giải độc gan.
- Cải thiện sức đề kháng, điều trị suy nhược cơ thể: Tác dụng của lá đinh lăng còn giúp cải thiện sức đề kháng, điều trị suy nhược cơ thể vì chứa thành phần alcaloid và các vitamin B1, B2, B6, C.
- Lá đinh lăng giúp cải thiện đường tiêu hóa: Nước sắc ra từ lá đinh lăng giúp hỗ trợ điều trị các triệu chứng về tiêu hóa như tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi nhờ các acid amin.
- Chữa ho lâu ngày: Đinh lăng có vị đắng, tính mát, chứa nhiều chất B1 và hoạt chất saponin. Đinh lăng giúp long đờm rất tốt.
Những người không nên sử dụng lá đinh lăng
- Đối với phụ nữ mang thai: không nên dùng lá đinh lăng vì chứa hoạt chất saponin có khả năng tan huyết, lợi tiểu, tăng nhẹ co bóp tử cung điều này ảnh hưởng đến thai nhi.
- Đối với trẻ em: không nên uống nước mà chỉ nên tắm ngoài da vì hệ cơ quan trẻ em chưa được hoàn thiện và dễ bị ngộ độc
- Những người đang bị bệnh gan và những người đang điều trị các bệnh lý khác: nên tránh không dùng vì chức năng các cơ quan yếu, dễ xung đột với thuốc điều trị (vì có chứa saponin)
Liên hệ:
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài
📍 Địa chỉ: Thôn Vân Đài, xã Chí Hoà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
📞 Điện thoại: 0983 926 497
📲 Tư vấn Zalo 24/7: 0983 926 497
- Cơ sở 1: Thôn Vân Đài, xã Hồng Minh, Hưng Yên;
- Cơ sở 2: xóm Tam Văn, xã Văn Miếu, Phú Thọ;
- Cơ sở 3: Khu Phú Cường, xã Minh Hoà, Phú Thọ.
Bên cạnh cây Đinh lăng, Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài còn có nhiều loại cây Dược liệu khác như: cây Địa hoàng, cây Giảo cổ lam 5 lá, cây Hoa hoè, cây Sâm tiên mao (sâm cau đen), cây Hương nhu, cây Cát sâm (sâm nam núi Dành), cây Ba kích tím, cây Đinh lăng, cây Xạ can, cây Hà Thủ Ô đỏ, cây Bách bộ, cây Gừng tím (ngải đen), cây Xáo Tam phân, cây Khổ sâm, cây Sâm Đại hành, cây Thiên niên kiện, cây Kim ngân hoa, Xạ đen…
Hy vọng rằng với những chia sẻ ở trên, quý khách hàng có thể chọn lựa cho mình những cây Dược liệu giống phù hợp với mong muốn và vùng đất nơi mình muốn trồng và phát triển cây dược liệu!















Reviews
There are no reviews yet.