Cây Hy thiêm
Hy thiêm là một loại thực vật mọc hoang được tìm thấy nhiều nơi tại Việt Nam, có công dụng khử phong thấp, chữa tay chân tê dại, lợi gân cốt, đau lưng, mỏi gối tê tay.




1. Giới thiệu về cây Hy thiêm
Hy thiêm tên khoa học Sigesbeckia orientalis, họ Asteraceae (Cúc) có nhiều tên gọi khác nhau Cỏ đĩ; Cứt lợn; Hy kiểm thảo; Hy tiên; Niêm hồ thái; Chư cao; Hổ cao; Chó đẻ; Nụ áo rìa.
Đặc điểm thực vật:
Hy thiêm dạng cây thân thảo sống hàng năm, thân cây cao khoảng tầm 30 đến 40cm, có khi tươi tốt có thể cao lên đến 1m, cây có nhiều cành và lông.
Lá Hy thiêm có hình 3 cạnh hoặc dạng thuôn dài hình quả trám, la mọc đối, cuống lá ngắn, phần cuống lá nhỏ lại, có răng cưa, mặt dưới của lá có lông; lá dài khoảng từ 4 đến 10cm, rộng khoảng từ 3 đến 6cm. Hoa Hy thiêm có màu vàng, cụm hoa hình đầu, cuống hoa có lông, hoa Hy thiêm có 2 loại lá bắc. Quả Hy thiêm là quả bế màu đen, hình quả trứng, cạnh cài khoảng 3mm, rộng khoảng 1mm.
Dược liệu hy thiêm dùng làm thuốc là phần trên mặt đất đã phơi/sấy khô của cây hy thiêm. Hy thiêm dược liệu có tên khoa học là Siegesbeckia orientalis, thuộc họ Cúc – Asteraceae. Cây hy thiêm được sử dụng lần đầu tiên ở nước Sở (một nước ở miền nam Trung Quốc xưa). Từ “Hy” trong cây hy thiêm có nghĩa là lợn, còn thiêm nghĩa là một loại cỏ đắng cay, có độc. Do đó, tên gọi hy thiêm được đặt là vì loại cây này có vị đắng cay và có mùi như lợn.
Ngoài ra, hy thiêm dịch ra tiếng Việt nghĩa là “cứt lợn”, tuy nhiên cái tên “cứt lợn” dễ gây nhầm lẫn với một cây khác hoàn toàn thuộc họ Cúc, do đó cần phải chú ý khi sử dụng. Bên cạnh đó, cây hy thiêm còn có tên gọi dân gian là cỏ đĩ vì hoa có chất gây dính, khi đi qua sẽ dính lên người.
Một số đặc điểm nhận biết cây hy thiêm:
- Thuộc loại cây thân cỏ sống hàng năm, chiều cao khoảng 30-40cm đến, có khi lên đến 1m, thân chia thành nhiều cành;
- Thân rỗng ở giữa, đường kính khoảng 0.2-0.5 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt hoặc hơi sẫm. Trên thân chia nhiều rãnh dọc chạy song song và nhiều lông ngắn xếp sát nhau;
- Lá mọc đối xứng, phiến lá nhăn nheo, thường hay cuộn lại. Phiến lá nguyên hình mác rộng, phần mép khía răng cưa tù, bao gồm 3 gân chính. Mặt trên màu xanh sẫm, mặt dưới xanh nhạt và cả 2 mặt đều có lông;
- Cụm hoa tạo hình đầu nhỏ, bao gồm hoa ở giữa hình ống màu vàng và 5 hoa nhỏ hình lưỡi ở phía ngoài;
- Lá bắc có lông dính.

Phân bố:
Hy thiêm tìm thấy mọc hoang ở khắp tất cả các tỉnh thành tại Việt Nam. Ngoài ra, còn tìm thấy ở trung Quốc, Nhật Bản, Philipin, Châu Úc và nhiều quốc gia khác.
Hy thiêm ra hoa và khoảng mùa hạ tháng 4 – 5 đến mùa thu tháng 8 – 9, mùa ra quả khoảng giữa trong các tháng 6 – 10. Hy thiêm được thu hoạch vào các tháng 4 – 5 hay tùy từng vùng khác nhau, tuy nhiên Hy thiêm được thu hái vào lúc cây chưa ra hoa, đem về phơi khô trong mát hay ngoài nắng, bó thành từng bó nhỏ để bảo quản và sử dụng.
Thành phần hóa học:
Trong thành phần hóa học của Hy thiêm có một chất có vị đắng chính là darutin, không phải là ancaloit hay glucozit. Theo các nghiên cứu hay đánh giá về cấu trúc hóa học người ta cho rằng darutin là một dẫn xuất của axit salixylic. Các tài liệu gần đây chỉ ra loại cây này chủ yếu chứa các thành phần như darutoside, darutigenol, alkaloid.
2. Thu hái và sơ chế
Vào thời gian khoảng tháng 4-5 hằng năm hoặc tùy theo kinh nghiệm ở từng địa phương, người dân sẽ thu hái cây hy thiêm lúc chưa có hoa, đem về phơi khô trong bóng râm hoặc ngoài nắng, sau đó bó thành từng bó nhỏ.
Cách bào chế dược liệu hy thiêm cũng đơn giản bằng cách phơi hoặc sấy đến khô ở nhiệt độ từ 50 đến 60 độ C. Mỗi khi cần sử dụng thì đem ra rửa sạch, sau đó ủ mềm rồi cắt thành đoạn nhỏ.
3. Công dụng của cây Hy thiêm
3.1. Tác dụng của cây hy thiêm theo Y Học Cổ Truyền
Nhiều tài liệu cổ phương đã nhắc đến tác dụng của cây hy thiêm, cụ thể như sau:
Theo sách Đồ kinh bản thảo ghi chép thấy cây hy thiêm “trị can thận phong khí, chân tay tê dại, đau nhức trong xương, đau lưng gối mỏi – kiêm chủ phong thấp sang, cơ nhục tê khó khỏi”;
Sách Bản thảo kinh sơ cho rằng cây hy thiêm có thể “khu phong trừ thấp kiêm hoạt huyết”.
Vì thế, từ xa xưa cây hy thiêm đã được ứng dụng vào nhiều bài thuốc nam chữa bệnh.
3.2. Nghiên cứu của dược lý hiện đại về Hy thiêm dược liệu
Cây hy thiêm có hàm lượng lớn chất darutin (một dẫn chất của axit salicylic) và các chất đắng daturosid, orientin… Các chất hóa học này đều có tác dụng rất tốt trong vấn đề kháng viêm, hạ huyết áp và giãn cơ.
Trong thực nghiệm, chiết xuất cồn thô của cây hy thiêm cho thấy khả năng chống lại sự tăng axit uric máu. Thành phần hóa học mang lại tác dụng này được cho là các hợp chất phenolic, đồng thời phát hiện này cho thấy tác dụng của cây hy thiêm trong điều trị bệnh gút. Một nghiên cứu khác chứng minh chiết xuất cồn của cây hy thiêm còn mang lại khả năng ngăn ngừa viêm, kể cả viêm cấp và viêm mạn tính.
Chiết xuất cồn của loại cây này còn thể hiện hoạt động chống tăng sinh mạnh mẽ. Điều này mang lại hy vọng về một chất bổ sung lý tưởng trong điều trị ung thư nội mạc tử cung.
Hàm lượng cao chất kirenol trong rễ cây hy thiêm có hiệu quả trên các vi khuẩn gram dương, các Staphylococcus cholermidis, Staphylococcus aureus và Acinetobacter baumannii.
Từ những bằng chứng trên, cây hy thiêm đã được sử dụng để điều trị các bệnh xương khớp như bệnh gút, viêm khớp, thoái hóa cột sống thắt lưng, đau nhức vai gáy, thoái hóa khớp gối…
3.3. Một số tác dụng khác của cây hy thiêm
Bệnh cạnh hỗ trợ điều trị bệnh lý xương khớp, tác dụng của cây hy thiêm còn bao gồm:
Hỗ trợ chữa trị chứng mất tiếng do cảm gió;
Chữa mụn nhọt do nóng;
Chữa cảm, giảm đau đầu;
Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp;
Hỗ trợ điều trị mất ngủ.
Liên hệ:
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài
📍 Địa chỉ: Thôn Vân Đài, xã Chí Hoà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
📞 Điện thoại: 0983 926 497
📲 Tư vấn Zalo 24/7: 0983 926 497
- Cơ sở 1: Thôn Vân Đài, xã Hồng Minh, Hưng Yên;
- Cơ sở 2: xóm Tam Văn, xã Văn Miếu, Phú Thọ;
- Cơ sở 3: Khu Phú Cường, xã Minh Hoà, Phú Thọ.
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài còn có nhiều loại cây Dược liệu khác như: cây Địa hoàng, cây Giảo cổ lam 5 lá, cây Hoa hoè, cây Sâm tiên mao (sâm cau đen), cây Hương nhu, cây Cát sâm (sâm nam núi Dành), cây Ba kích tím, cây Đinh lăng, cây Xạ can, cây Hà Thủ Ô đỏ, cây Bách bộ, cây Gừng tím (ngải đen), cây Xáo Tam phân, cây Khổ sâm, cây Sâm Đại hành, cây Thiên niên kiện, cây Kim ngân hoa, Xạ đen…
Hy vọng rằng với những chia sẻ ở trên, quý khách hàng có thể chọn lựa cho mình những cây Dược liệu giống phù hợp với mong muốn và vùng đất nơi mình muốn trồng và phát triển cây dược liệu!

















Reviews
There are no reviews yet.