Cây Dâu tằm
Cây dâu tằm tên khoa học Morus alba L. thuộc họ dâu tằm Moraceae.là loại cây rất phổ biến với nhiều tác dụng. Từ nhiều đời này tất cả các thành phần trên cây dâu đểu được dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả dâu không chỉ ăn khá ngon mà còn là một vị thuốc với nhiều tác dụng tuyệt vời.
1. Giới thiệu về cây Dâu tằm
Đặc điểm của cây:
Cây gỗ, cao 2-3 m. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hoặc hơi tù. Phía cuống hơi tròn hoặc hơi bằng, mép có răng cưa to. Từ cuống lá tỏa ra 3 gân rõ rệt. Hoa đực mọc thành bông, có lá đài, 4 nhị (có khi 3).
Hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá đài. Quả mọc trong các lá đài, màu đỏ, sau đen sẫm, ăn được, còn dùng làm thuốc hoặc ngâm rượu để uống, mùi thơm, vị chua ngọt.

Phân loại: Chi dâu tằm Morus L. được phân loại rất phức tạp và vẫn còn tranh cãi. Hơn 150 loài đã được đặt tên nhưng chỉ có 10 – 16 loài được chấp nhận rộng rãi. Cây dâu tằm (Morus alba) tại Việt Nam gọi đơn giản là cây dâu, hay cây dâu trắng có nguồn gốc từ khu vực phía Đông Châu Á. Thường gọi là dâu trắng để phân biệt và thống nhất trong cách gọi tên với các loài dâu khác cũng thuộc chi Dâu tằm như dâu đỏ, dâu đen không có ở Việt Nam.
Thành phần hóa học
Lá chứa acid amin tự do (phenylalanin, leucin, alanin, arginin, sarcosin, acid pipercholic …); protid, vitamin C, B1, D; acid hữu cơ : succinic, propionic, isobutyric …., tanin. Quả có đường, protid, tanin, vitamin C.
Cành dâu có chứa Mulberrin, mulberrochromene, cyclomulberrin, morin, dihydromorin, dihydrokaempferol, maclurin.
Tang thầm (Quả dâu): chứa Anthocyan (sắc tố màu đỏ của quả chín), đường (glucose, fructose), vitamin B1, C, tanin, protit và acid hữu cơ.
2. Trồng, thu hái và sơ chế
Tác dụng dược lý
Vỏ trong rễ dâu có tác dụng gây hạ huyết áp, gây trấn tĩnh. Cao chiết với nước và methanol từ vỏ rễ dâu làm giảm mức đường huyết.
Lá dâu có tác dụng hạ huyết áp yếu. Chế phẩm an thần Passerynum gồm lá dâu, lạc tiên, vông nem, lá sen, thảo quyết minh, hạt tơ hồng, hạt keo giậu, củ sâm đại hành lại gây ngủ dễ dàng và ngon giấc.
Cao nước của thân cây dâu có tác dụng ức chế các vi khuẩn gram dương và các men.
3. Công dụng của Dâu tằm
Theo Đông y, Cây dâu có vị đắng ngọt, tính hàn vào kinh can, phế, thận.
Lá dâu tằm chữa huyết áp cao
Lá Dâu và hạt Ích mẫu nấu nước ngâm chân buổi tối 30-40 phút trước khi đi ngủ.
Chữa ra mồ hôi trộm ở trẻ em, mồ hôi tay ở người lớn
Lá Dâu non nấu canh với tôm, tép hoặc dùng lá dâu bánh tẻ 12g, Cúc hoa, Liên kiều, Hạnh nhân đều 12g, Bạc hà, Cam thảo đều 4g, Cát cánh 8g, Lô căn 20g, sắc uống.
Cây dâu tằm chữa đau mắt, viêm kết mạc
Lá Dâu nấu nước xông vào mắt; lá Dâu bánh tẻ, rửa sạch, giã nát đắp, có thể làm tan huyết khi đau mắt đỏ sung huyết.
Chữa viêm khớp sưng phù, chân tay tê bại, cước khí, đặc biệt vào mùa đông
Cành Dâu, Kê huyết đằng, Uy linh tiên, mỗi vị 12g, sắc nước uống.
Vỏ rễ dâu tằm chữa ho, hen suyễn
Vỏ rễ 20-40g sắc uống. Có thể thêm Địa cốt bì và Cam thảo.
Dâu tằm chữa khó tiêu, chân tay phù nề
Vỏ rễ Dâu sắc uống hoặc phối hợp với vỏ Gừng, vỏ Quít, vỏ quả Cam, Phục linh sắc uống.
Chữa thiếu máu, da xanh, mất ngủ, chóng mặt
Dùng quả Dâu chế xirô hay ngâm rượu hoặc dùng quả Dâu thêm Câu Kỷ tử, Hà thủ ô đỏ, nhân hạt táo, mỗi vị 10g, sắc uống.
Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, can thận yếu dẫn đến đau lưng mỏi gối
Tầm gửi cây Dâu, phối hợp với Cẩu tích, Ngưu tất, sắc nước uống.
Cây dâu tằm bổ huyết, an thai
Tầm gửi thêm rễ Gai, Tục đoạn sắc nước uống.
Di mộng tinh, hoạt tinh
10 tổ Bọ ngựa sao cháy nghiền bột, thêm đường, uống trước khi đi ngủ, uống 3 ngày. Có thể thêm Long cốt, nghiền bột mịn, ngày 2 lần, trong 3 ngày.
Đái dắt, đái nhạt
Tổ Bọ ngựa Dâu cùng với quả Kim anh, nướng cháy, tán mịn, uống với rượu lúc đói.
Thuốc bổ
Sâu Dâu thêm nước cơm hấp chín, ăn tất cả.
Lá dâu tằm chữa cảm ho, mất ngủ
Ngày 6 – 18g lá sắc uống.
Qủa dâu tằm chữa thiếu máu, mắt mờ
Quả ngâm rượu hoặc nước đường uống, ngày 12 – 20g quả. Sirô quả chín bôi chữa đau họng, lở loét miệng lưỡi.
Ứng dụng lâm sàng của cây dâu tằm
Y học cổ truyền cho rằng cây dâu tằm có rất nhiều công dụng như bồi bổ can thận, điều trị đau nhức xương khớp, điều trị mất ngủ… Ngày nay các nghiên cứu chuyên sâu về cây dâu tằm cho thấy, kinh nghiệm dân gian hoàn toàn chính xác.
Cây dâu có nhiều công dụng, trong đó mỗi vị thuốc có một công dụng riêng biệt đó là:
- Lá dâu (Tang diệp): Điều trị cảm mạo, sốt, tiêu đờm, điều trị cao huyết áp, giúp sáng mắt.
- Quả dâu (Tang thầm): Giúp bổ thận, sáng mắt, tăng cường tiêu hóa, điều trị mất ngủ và tóc bạc sớm.
- Vỏ (thân rễ) cây dâu (Tang bạch): Giúp lợi tiểu, điều trị phù thũng, ho có đờm
- Tang ký sinh: Giúp bổ gan thận, điều trị đau nhức xương khớp, thoát vị đĩa đệm
- Tổ bộ ngựa trên cây dâu (Tang tiêu phiêu): Điều trị di tinh, liệt dương, bạch đới, tiểu tiện nhiều lần do thận yếu
LIÊN HỆ
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài
📍 Địa chỉ: Thôn Vân Đài, xã Chí Hoà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
📞 Điện thoại: 0983 926 497
📲 Tư vấn Zalo 24/7: 0983 926 497
- Cơ sở 1: Thôn Vân Đài, xã Hồng Minh, Hưng Yên;
- Cơ sở 2: xóm Tam Văn, xã Văn Miếu, Phú Thọ;
- Cơ sở 3: Khu Phú Cường, xã Minh Hoà, Phú Thọ.
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài còn có nhiều loại cây Dược liệu khác như: cây Địa hoàng, cây Giảo cổ lam 5 lá, cây Hoa hoè, cây Sâm tiên mao (sâm cau đen), cây Hương nhu, cây Cát sâm (sâm nam núi Dành), cây Ba kích tím, cây Đinh lăng, cây Xạ can, cây Hà Thủ Ô đỏ, cây Bách bộ, cây Gừng tím (ngải đen), cây Xáo Tam phân, cây Khổ sâm, cây Sâm Đại hành, cây Thiên niên kiện, cây Kim ngân hoa, Xạ đen, Hương nhu, Ba kích tím…
Hy vọng rằng với những chia sẻ ở trên, quý khách hàng có thể chọn lựa cho mình những cây Dược liệu giống phù hợp với mong muốn và vùng đất nơi mình muốn trồng và phát triển cây dược liệu!







1 review for Cây dâu tằm
There are no reviews yet.