Bình vôi trắng và Bình vôi đỏ
Trong kho tàng dược liệu Việt Nam, nhóm thực vật họ Tiết dê (Menispermaceae) đóng vai trò quan trọng trong y học cổ truyền. Nổi bật trong nhóm này là các loài Stephania, bao gồm cây Bình vôi và Dòm, được dân gian sử dụng lâu đời trong điều trị mất ngủ, an thần, ho, đau … Tuy nhiên, việc nhận biết chính xác các loài này rất quan trọng do chúng dễ nhầm lẫn với nhau và hoạt chất sinh học có sự khác biệt. Bài viết này cung cấp thêm thông tin để phân biệt Bình vôi trắng và Bình vôi đỏ. Để phân biệt cây Bình vôi và cây Củ dòm xem bài viết: Phân biệt Củ bình vô và Củ dòm.
- Cây Bình vôi gồm hai loại chính: Bình vôi trắng (Stephania glabra) và Bình vôi đỏ (Stephania rotunda)
- Cây Dòm gồm hai loại: Dòm trắng (Stephania sinica) và Dòm đỏ (Stephania epigaea).
- Mỗi loài có đặc điểm hình thái, màu sắc của củ và hoa, cũng như thành phần hoá học đặc trưng.
- Dưới đây là bảng so sánh tổng quan 4 loại:
| Đặc điểm | Bình vôi trắng
(Stephania glabra) |
Bình vôi đỏ
(Stephania rotunda) |
Dòm trắng
(Stephania sinica) |
Dòm đỏ
(Stephania epigaea) |
|---|---|---|---|---|
| Hình thái cây | Dây leo, lá hình tim, gân lông chim | Dây leo, lá to hơn, gân hình mạng | Dây leo, lá tròn, nhỏ | Dây leo, lá hình trái xoan |
| Hoa | Nhỏ, màu vàng/xanh lục | Màu hồng đỏ nhạt | Vàng/xanh nhạt | Tím đậm, hồng đậm |
| Củ (thân phình) | Tròn, màu nâu xám, bên trong trắng xám | Tròn, đỏ hồng, đôi khi ánh tím | Nhỏ, đỏ sẫm | Củ nhỏ, nâu hồng |
| Hoạt chất chính | L-tetrahydropalmatin | Rotundine, Palmatine | Sinomenine | Epigaeine |
| Tác dụng y học chính | An thần, trị mất ngủ | An thần, hạ huyết áp, chống viêm | Giảm đau, trị ho | Kháng khuẩn, chống oxy hóa |
PHÂN BIỆT BÌNH VÔI TRẮNG VÀ BÌNH VÔI ĐỎ
1. BÌNH VÔI TRẮNG









2. BÌNH VÔI ĐỎ













SO SÁNH LÁ BÌNH VÔ ĐỎ VÀ TRẮNG

NHẬN XÉT CHUNG
- Bình vôi trắng và đỏ đều được sử dụng trong đông y với mục đích an thần, điều trị mất ngủ, nhưng loại đỏ có thêm đặc tính chống viêm, tác dụng mạnh hơn. So với củ bình vôi, củ Dòm thường ít được khai thác hơn vì hoạt tính an thần thấp hơn nhưng lại có công dụng trong việc điều trị các bệnh phong thấp, đau dạ dày (theo kinh nghiệm dân gian của đồng bào người Dao ở khu vực núi Ba Vì), ngoài ra, củ dòm (đỏ) mang nhiều đặc tính hóa học khác lạ.
Lưu ý khi sử dụng:
- Cần phân biệt chính xác do sự nhầm lẫn giữa các loài, tránh sử dụng sai loại gây ngộ độc.
- Các loại Bình vôi đều có chứa alcaloid có độc nhẹ, do đó không tự sử dụng mà phải theo hướng dẫn của thầy thuốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Viện Dược liệu Trung Ương (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1. NXB Khoa Học Đời sống.
- Nguyen, Q. V., & Nguyen, T. H. (2021). Ethnobotanical uses and pharmacological properties of Stephania species in Vietnam. Journal of Ethnopharmacology.
- Trần Hữu Dân (2015). Dược liệu học và đề nghị công nhận cây thuốc Việt Nam. NXB Y học.
- Hiep Hoang Phu (2021). IDENTIFICATION OF Stephania spp. COLLECTED IN LAO CAI PROVINCE OF VIETNAM BY MORPHOLOGY, ANATOMY AND DNA BARCODE METHODS. The 7th Academic Conference on Natural Science for Young Scientists, Master and PhD. Students from Asean Countries. 14-17, October 2021 Hanoi & Vinh City Vietnam.






















































Reviews
There are no reviews yet.