Cây dâu tằm – vị thuốc nam chữa nhiều bệnh
Dâu tằm, loại cây được biết đến từ rất lâu để lấy lá nuôi tằm, đồng thời còn là vị thuốc có nhiều tác dụng chữa bệnh như an thần, thanh nhiệt, giảm đau trong viêm xương khớp, giúp mạnh gân cốt, hạ huyết áp, tiêu viêm, lợi tiểu…
1. Giới thiệu cây dâu tằm
- Cây dầu tằm tên khoa học Morus alba L. thuộc họ Dâu tằm (Moraceae) là cây thân gỗ, sống lâu năm rất phổ biến ở Việt Nam.
- Cây dâu tằm còn có nhiều tên khác như Dâu ta, Tang, Dâu cang, Dâu tàu, Tầm tang.
- Cây Dâu tằm có nguồn gốc ở Trung Quốc, sau được trồng rộng rãi ở các nước châu Á.
- Dâu tằm ưa ẩm, ưa sáng, thường được trồng ở bãi sông, nơi đồng cao và đất bằng cao nguyên.
- Tại Việt Nam, Dâu tằm đã được trồng ở từ lâu đời để lấy lá nuôi tằm, nhiều bộ phận khác thu hái làm thuốc.

2.Thu hái, chế biến
- Toàn bộ cây dâu đều có thể sử dụng làm thuốc, mỗi bộ phận có tên riêng và có công dụng riêng.
- Lá dâu (tang diệp): Có thể thu hái nhiều lứa tùy theo độ tuổi của cây, dùng lá bánh tẻ (lá cho tằm ăn), ngắt lá từ dưới lên, để lại những lá chưa hoàn toàn sinh trưởng hết phía đầu cành. Sau khi hái, loại bỏ lá úa, tạp chất rồi phơi hay sấy nhẹ.
- Cành dâu (tang chi): Thu hái quanh năm, chọn cành non có đường kính 0,5 – 1,5 cm, bỏ hết lá, chặt ngắn khoảng 1cm, thái mỏng, phơi khô. Trước khi dùng, có thể sao vàng hoặc tẩm rượu sao.
- Quả dâu (tang thầm): Thu hái khi quả chín, quả bằng đầu ngón tay, khi chín có màu đen thẫm.
- Vỏ rễ (tang bạch bì): Chọn phần rễ ngầm dưới đất, rửa sạch, cạo bỏ hết lớp vỏ ngoài màu vàng nâu, lấy phần trong màu trắng ngà, chặt thành từng đoạn dài 20 – 50cm, rửa sạch phơi hay sấy khô. Dùng sống hoặc tẩm mật sao vàng.
- Ngoài ra một số vị thuốc khác có liên quan đến cây dâu như tang phiêu tiêu (tổ con bọ ngựa trên cây dâu), sâu dâu (là ấu trùng của con xén tóc thuộc nhóm bọ cánh cứng)
3.Thành phần hoá học
- Lá dâu: Chứa ít tinh dầu, protein, carbohydrat, flavonoid, các dẫn chất coumarin (umbelliferon, scopoletin, scopolin), sterol (inokosterol, β-ecdysteron), vitamin (vitamin B, C, D, caroten), và nhiều thành phần khác (morocetin, , a-, b- hexenal, trigonellin, chất cao su, tanin,…).
- Cành dâu: Chứa các flavonoid như morin, dihydromorin, dihydrokaempferol, mulberin, mulberronchromen, cyclomulberrin, cyclomulberrochromen. Ngoài ra còn chứa tetrahydroxybenzophenon, maclurin.
- Vỏ rễ dâu: Chứa các flavonoid bao gồm mulberin, mulberronchromen, cyclomulberrin, cyclomulberrochromen… Ngoài ra, vỏ rễ còn chứa các acid hữu cơ, tanin, pectin.
- Quả dâu: chứa đường (glucose và fructose), acid malic và acid succinic, protein, tanin, vitamin C, caroten.
4.Công dụng
Theo y học cổ truyền
- Lá dâu có vị đắng, ngọt, tính hàn, vào hai kinh can và phế có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương huyết, sáng mắt.
- Vỏ rễ dâu có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, vào kinh phế, có tác dụng thanh phế nhiệt, lợi thủng, giảm ho, trừ đờm, hạ suyễn, tiêu sưng.
- Cành dâu có vị đắng nhạt, tính bình, vào kinh can có tác dụng trừ phong thấp, lợi các khớp, thông kinh lạc, tiêu viêm, hạ nhiệt, giảm đau.
- Quả dâu có vị ngọt, chua, tính mát, vào kinh can và thận, có tác dụng dưỡng huyết, bổ gan thận, trừ phong, dùng chữa bệnh tiêu khát, loa lịch, mắt có màng, ù tai, huyết hư, tiện bí.
- Tang phiêu tiêu: có tác dụng giảm đau, bổ thận, ích tinh nên thường dùng để chữa mồ hôi trộm, xuất tinh sớm, di tinh, liệt dương, tiểu nhiều lần, tiểu đêm. phụ nữ ra huyết trắng.
- Sâu dâu: là ấu trùng của con xén tóc.bổ dưỡng, có thể chữa suy nhược, gầy yếu, chữa ho, băng huyết… Dân gian dùng sâu dâu chữa cam còm, đau mắt có nhiều dử, chảy nhiều nước mắt, lở mũi miệng, ho sốt, kinh phong. Sâu dâu nướng chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, hay mỏi mệt, rất thích hợp với cơ thể người cao tuổi.
Theo y học hiện đại
Dịch chiết lá dâu có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn, hạ huyết áp và an thần. Lá và vỏ rễ trong có tác dụng hạ huyết áp, giãn mạch, an thần nhẹ. Có thể uống kết hợp với Sâm đại hành sẽ an thần, giúp bệnh nhân ngủ dễ dàng và an giấc. Vỏ rễ dâu có tác dụng tương tự acetylcholin bao gồm hạ huyết áp, giãn mạch ngoại biên, ức chế tim ếch cô lập, co nội mạch tạng,… Các hoạt chất tinh khiết như moracenin A, B, D phân lập từ vỏ rễ dâu có tác dụng điều hoà huyết áp. Ngoài ra, cây dâu còn có thể kết hợp với nhiều vị thuốc khác để điều trị nhiều bệnh:
- Hạ đường huyết
- Chữa phế nhiệt, phong nhiệt, sốt, ho nhiều, tức ngực, khạc đờm vàng
- Chữa ho có đờm, hen, khái huyết, trẻ con ho gà, viêm phế quản mạn tính
- Chữa phù thũng, bụng chướng to,
- Lợi tiểu, tiểu tiện không thông, băng huyết, sốt,
- Chữa cao huyết áp
- Chữa phong thấp, đau nhức các đầu xương, cước khí, sưng lở, chân tay co quắp:
- Chữa đau họng, loét miệng, lở lưỡi
5.Một số lưu ý khi sử dụng cây dâu tằm:
- Những người phế hư nhưng không hỏa và ho hàn thì không dùng được vỏ rễ Dâu tằm.
- Quả Dâu tằm không dùng cho những người đại tiện tiết tả.
Nguồn: https://nhathuoclongchau.com.vn/thanh-phan/dau-tam-canh-la-qua-vo-re
Liên hệ:
Hợp tác xã Dược liệu Vân Đài
📍 Địa chỉ: Thôn Vân Đài, xã Chí Hoà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
📞 Điện thoại: 0983 926 497
📲 Tư vấn Zalo 24/7: 0983 926 497
- Cơ sở 1: Thôn Vân Đài, xã Hồng Minh, Hưng Yên;
- Cơ sở 2: xóm Tam Văn, xã Văn Miếu, Phú Thọ;
- Cơ sở 3: Khu Phú Cường, xã Minh Hoà, Phú Thọ.




